Top Ad unit 728 × 90


Tin mới

recent post

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NGOÀI ĐÔ THỊ CỦA HÀ NỘI

 Trong hệ thống đường giao thông của Hà Nội ngoài phần đường bộ đối ngoại còn có hệ thống giao thông ngoài đô thị có ảnh hưởng không nhỏ tới cấu trúc giao thông chung của Thủ đô, trong chuyên mục này chúng tôi xin gửi đến bài phân tích chuyên sâu về hạng mục quy hoạch này, những ảnh hưởng của mạng lưới đường này tới các khu dân cư như shophouse, biệtthự Tây Tựu.

Một tuyến đường giao thông qua thị trấn 
Theo Quyết định 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy định:

+ Xây dựng mới các trục đường nối đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh với tổng chiều dài khoảng 90 km; quy mặt cắt ngang 40 - 60 m cho tối thiểu 6 làn xe cơ giới, bao gồm các trục: (1) Trục Tây Thăng Long đoạn từ Vành đai 4 tới đô thị vệ tinh Sơn Tây dài khoảng 20 km; (2) Trục Hồ Tây - Ba Vì đoạn từ Vành đai 4 tới đô thị vệ tinh Hòa Lạc dài khoảng 25 km; (3) Trục Hà Đông - Xuân Mai đoạn từ Vành đai 4 tới đô thị vệ tinh Xuân Mai dài khoảng 20 km; (4) Trục Ngọc Hồi - Phú Xuyên đoạn từ Vành đai 4 tới đô thị vệ tinh Phú Xuyên dài khoảng 25 km.

+ Xây dựng 31 trục đường tỉnh, đường liên huyện có tính chất quan trọng về giao thông với tổng chiều dài khoảng 611 km theo quy đường cấp III và cấp II đồng bằng trên cơ sở bám theo các đường tỉnh hiện có và bổ sung các trục mới gồm: đường trục phát triển kinh tế Bắc - Nam; đường trục phát triển kinh tế phía Nam có kết nối với đường Bái Đính - Ba Sao; đường trục Đỗ Xá - Quan Sơn; đường trục Chúc Sơn - Miếu Môn - Hương Sơn...

STT

Ký hiệu

Tên dự án

Giai đoạn thực hiện

Quy mô

Chiều dài khoảng (Km)

Bề rộng mặt cắt ngang quy hoạch (m)

II

 

Hệ thống giao thông ngoài đô thị

 

701

 

 

2

Trục Tây Thăng Long đoạn từ vành đai 4 tới Sơn Tây

2016 - 2020

20

40

 

2

Trục Hồ Tây – Ba Vì đoạn từ đường vành đai 4 tới Hòa Lạc

Sau năm 2020

25

50

 

3

Trục Hà Đông – Xuân Mai đoạn từ vành đai 4 tới Xuân Mai

2016 - 2030

20

40

 

4

Trục Ngọc Hồi – Phú Xuyên đoạn từ vành đai 4 tới Phú Xuyên

2020 - 2030

25

40

 

5

Đường trục phát triển kinh tế Bắc - Nam

2016 - 2030

60

42

 

6

Đường trục phát triển kinh tế phía Nam

2016 - 2020

35

40

 

7

Trục Đỗ Xá – Quan Sơn

2016 - 2020

26

37

 

8

Đường trục Chúc Sơn – Miếu Môn – Hương Sơn

2016 - 2030

42

27

 

9

Đường tỉnh 308: Tiến Thắng – Chu Phan

2016 - 2030

11

21

 

10

Đường tỉnh 312: Tam Báo – Thạch Đà

2016 - 2030

7

21

 

11

Đường tỉnh 419 (mới): Đê Hữu Hồng – Đường tỉnh 412 – Đô thị Quốc Oai – Tây đô thị Chúc Sơn – đê sông Đáy – Thị trấn Đại Nghĩa – Hương Sơn

2016 - 2030

67

21

 

12

Đường tỉnh 411: Đồng Bảng (Ba Vì) – Cổ Đô (Ba Vì)

2016 - 2020

8

21

 

13

Đường tỉnh 412: Tây Đằng (Ba vì) – Tòng Bạt (Ba Vì)

2016 - 2020

7

21

 

15

Đường tỉnh 413: Bất Bạt (Ba Vì) – vành đai đường sắt đô thị Sơn Tây

2016 - 2020

23

21

 

16

Đường tỉnh 414B: Ba Trại (Ba Vì) – Đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 (Tản Lĩnh – Ba Vì)

2016 - 2020

6

21

 

17

Đường tỉnh 415: Suối Hai (Ba Vì) – Chẹ (Ba Vì)

2016 - 2020

12

21

 

18

Đường tỉnh 412B: Suối Hai (Ba Vì) – Đê Hữu Hồng – Cầu Việt Trì – Ba Vì

2016 - 2020

21

21

 

19

Đường tỉnh 414: Việt 105 (Sơn Tây) – Đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 (Tản Lĩnh – Ba Vì)

2016 - 2020

16

21

 

20

Đường tỉnh 427: Hồng Vân (Thường Tín) - Bắc Thị trấn Kim Bài - Đô thị Xuân Mai

2016 - 2020

30

23

 

21

Đường tỉnh 423: An Thượng (Vành đai 4) - Đông Quang - Quốc lộ 21

2016 - 2020

18

21

 

22

Đường tỉnh 417: Thái Hòa

(Ba Vì) - Trưng Vương (Sơn

Tây) - Thọ Xuân (Đan Phượng)  -

cầu Hồng Hà

2016 - 2020

54

21

 

23

Đường tỉnh 429A nhánh Bắc:

Miếu   Môn   (Chương   Mỹ) -

Quốc lộ 21B - Đường kinh tế

phía Nam

2016 - 2020

20

21

 

24

Đường tỉnh 429B nhánh Nam:

Miếu   Môn   (Chương   Mỹ) -

Quốc lộ 21B - Đường kinh tế

phía Nam

2016 - 2020

21

21

 

25

Đường tỉnh 416: Vân Hòa (Ba

Vì) - Cung Sơn (Phúc Thọ) -

đi trùng Đường tỉnh 418 - Đê

Hữu Hồng

2016 - 2020

16

21

 

26

Đường tỉnh 428: Vân Đình

(Ứng     Hòa)              -              Quang            Lãng

(Phú Xuyên)

2016 - 2020

15

21

 

27

Đường tỉnh 428B: Tri Thủy

(Phú Xuyên) - Minh Tân (Phú

Xuyên)

2016 - 2020

11

21

 

28

Đường tỉnh 424: Quan Sơn

(Mỹ Đức) - Tế Tiêu (Ứng Hòa) -

Quốc lộ 21B

2016 - 2020

10

21

 

29

Đường tỉnh 429C: Cầu Bầu

(Ứng Hòa) - Thanh Ấm (Ứng

Hòa)

2016 - 2020

4

21

 

30

Đường   tỉnh  426:  Quàn              Xá

(Ứng Hòa) - Thái Bằng (Ứng

Hòa)

2016 - 2020

8

21

 

31

Đường tỉnh 420: Thị trấn Liên

Quan              (Thạch Thất) - Hiệp

Thuận (Phúc Thọ)

2016 - 2020

9

21

 

32

Văn Lương kéo dài (từ Vành

đai 4 đến đường trục phát

triển kinh tế Bắc Nam)

2020 - 2030

7

40

 

33

Đường tỉnh 446: Qua đô thị Hòa Lạc

2016 - 2020

6

21

 

34

Trục Chùa Hương - Bái Đính

 

2016 - 2020

17

21

 

35

Tuyến nối Vành đai 4 với Bắc Giang

2020 - 2030

18

23

 

Qua nội dung quy hoạch trên chúng ta có thể thấy một số vấn đề:

Thứ nhất: Thị phần lớn nhất

Trong cấu trúc hệ thống đường bộ của Hà Nội thì thị phần đường ngoài đô thị chiếm tỷ trọng lớn nhất lên đến 701km. Nếu coi đường vành đai 4 là ranh giới giữa khu đô thị trung tâm và các tuyến đường trong khu đô thị vệ tinh thì ngoài đường bộ đối ngoại như chúng ta đã biết trong chuyên mục trước phần còn lại chính là đường ngoài đô thị. Số lượng các tuyến đường nhiều trên một không gian rộng lớn nên thị phần của loại đường này cao là chuyện đương nhiên. Nếu dân cư đi từ trong đô thị trung tâm như các khu biệt thự, shophouse TâyTựu ra bên ngoài đều phải di chuyển ít nhất qua loại hình giao thông này.

Thứ hai: Cơ cấu trong đường giao thông ngoài đô thị

Đường giao thông ngoài đô thị gồm có 02 loại là đường trục chính ngoài đô thị và đường tỉnh lộ, trong đó đường trục chính ngoài đô thị chiếm 90km có bề rộng từ 40-60m như tuyến đường Ba Vì – Hồ Tây đoạn ngoài đường vành đai 4, tuyến Tây Thăng Long (tuyến đường này đi qua khu dân cư biệt thự, liền kề Tây Tựu) cũng từ đường vành đai 4 đi Sơn Tây, còn lại là đường tỉnh, đường huyện có 31 tuyến chiếm 611km. Các tuyến đường tỉnh, huyện này có ý nghĩa rất quan trọng giúp cư dân đi lại thuận lợi hơn bên cạnh các trục chính. Trục chính đóng vai trò các tuyến đường cơ giới vận hành chính nhưng chi phí lớn, quy mô lớn nên số lượng có hạn, còn các loại đường tỉnh, huyện là đường sẵn có hoặc chi phí đầu tư nhỏ nên thời gian thực hiện nhanh. Chính điểm này sự linh động này làm giảm tải cho trục chính rất nhiều và khai thác hiệu quả hơn các loại hình giao thông.

Thứ ba: Thời gian phân kỳ đầu tư

Một số tuyến đường trục chính ngoài đô thị được thực hiện trong giai đoạn sau năm 2020, phụ thuộc vào nguồn lực và ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa của Hà Nội còn trục đường tỉnh, huyện thì chủ yếu được thực hiện trong những năm 2016 – 2020, hiện tại đã đưa vào sử dụng góp phần vào hoàn thiện một bước quan trọng trong bài toán hạ tầng của Hà Nội.

Có thể nói giao thông hạ tầng luôn đóng vai trò khung xương cho sự phát triển chung của kinh tế - xã hội, giao thông đường bộ ngoài đô thị là một phần trong hạ tầng giao thông đường bộ. Trong giai đoạn 2020 là thời điểm quan trọng để hình thành cơ bản cho khung xương này, từ đây các khu dự án như shophouse, biệt thự Tây Tựu mới có cơ sở đi vào hoạt động.

Công ty Cổ phần Phát triển SJK Việt Nam chuyên phân phối các sản phẩm biệt thự, shophouse Tây Thăng Long, liền kề Tây Tựu. Hotline: 085.989.3555 hoặc 0987.429.748

Trân trọng!

 

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NGOÀI ĐÔ THỊ CỦA HÀ NỘI Reviewed by vietland24h.net on 21:15 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
DMCA.com Protection Status Chung cư CT3 Nghĩa Đô Chung cư Phú Mỹ Complex Chung cư Phú Mỹ Complex chung cư n03t6 ngoại giao đoàn FreeWebSubmission.com http://addurl.nu